Thuốc Avodart 0.5mg 30 viên Dutasteride điều trị phì đại tuyến tiền liệt

Trang Chủ Diễn đàn Thuốc điều trị ung thư Tiền liệt tuyến Thuốc Avodart 0.5mg 30 viên Dutasteride điều trị phì đại tuyến tiền liệt

Chủ đề này bao gồm 3 phản hồi, có 1 voice, và đã được cập nhật lần cuối cùng cách đây khoảng  Nhà Thuốc Lan Phương kiến thức điều trị ung thư 3 tuần, 1 ngày trước.

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 4 bài viết)
  • Người viết
    Bài viết
  • #738

    Bạn cần biết giá thuốc Avodart 0.5 mg Dutasteride điều trị và phòng ngừa phì đại tuyến tiền liệt lành tính? Bạn chưa biết mua thuốc Dutasteride 0.5 mg  ở đâu? Nhà thuốc Lan Phương là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Avodart 0.5 mg tại Tp.HCM, Hà Nội , Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

    Thuốc Avodart 0.5mg Dutasteride điều trị và phòng ngừa phì đại tuyến tiền liệt lành tính

    • Tên thương mại: Avodart 0.5mg
    • Thành phần: Dutasteride.
    • Hàm Lượng: 0.5mg
    • Đóng gói: 30 viên / hộp
    • Hãng sản xuất: GlaxoSmithkline (GSK)
    • Giá Thuốc Avodart: https://nhathuoclanphuong.net/san-pham/thuoc-avodart-0-5mg-30-vien-dutasteride-gia-thuoc-avodart/
    • hình ảnh thuốc avodart 0.5mg

      [caption id="attachment_739" align="aligncenter" width="510"]Thuốc Avodart 0.5mg Dutasteride điều trị và phòng ngừa phì đại tuyến tiền liệt lành tính Thuốc Avodart 0.5mg Dutasteride điều trị và phòng ngừa phì đại tuyến tiền liệt lành tính[/caption]

    #1161

    Dutasteride
    Generic Name: dutasteride (doo TAS ter ide)
    Brand Name: Avodart

    What is dutasteride?

    Dutasteride is used to treat benign prostatic hyperplasia (BPH) in men with an enlarged prostate. Dutasteride helps improve urinary flow and may also reduce your need for prostate surgery later on.

    dutasteride is for use in men only.

    Dutasteride may also be used for purposes not listed in this medication guide.

    Important Information
    Dutasteride should never be taken by a woman or a child.

    Dutasteride can cause birth defects if a woman is exposed to it during pregnancy. Dutasteride capsules should not be handled by a woman who is pregnant or may become pregnant.

    Before taking this medicine
    You should not use dutasteride if you are allergic to dutasteride or finasteride.

    Dutasteride should never be taken by a woman or a child. Dutasteride can be absorbed through the skin, and women or children should not be permitted to handle dutasteride capsules.

    Tell your doctor if you have ever had:

    liver disease.

    Using dutasteride may increase your risk of developing prostate cancer. Your doctor will test your prostate specific antigen (PSA) to check for cancer while you are using this medicine.

    Dutasteride is not for use by women, and this medicine can cause birth defects if a woman is exposed to it during pregnancy. Dutasteride capsules should not be handled by a woman who is pregnant or who may become pregnant.

    If a woman accidentally comes into contact with this medication from a leaking capsule, wash the area with soap and water right away.

    Source https://www.drugs.com/mtm/dutasteride.html and https://nhathuoclanphuong.net/san-pham/thuoc-avodart-0-5mg-30-vien-dutasteride-gia-thuoc-avodart/#Thuoc_Avodart_la_gi

    #1162

    Thuốc Avodart 0,5mg viên nang mềm
    Chi tiết liên hệ của GlaxoSmithKline UK
    Thành phần hoạt chất dutasteride
    1. Tên sản phẩm thuốc
    Avodart 0,5 mg viên nang mềm .

    2. Thành phần định tính và định lượng
    Mỗi viên nang chứa 0,5 mg dutasteride.

    Tá dược với tác dụng đã biết :

    Mỗi viên nang chứa lecithin (có thể chứa dầu đậu nành). Để biết danh sách đầy đủ các tá dược, xem phần 6.1.

    3. Dạng dược phẩm
    Viên nang, mềm.

    Các viên nang có dạng viên nang gelatin mềm đục, màu vàng, hình chữ nhật được in chìm với GX CE2.

    4. Đặc điểm lâm sàng
    4.1 Chỉ định điều trị
    Điều trị các triệu chứng từ trung bình đến nặng của tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH).

    Giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR) và phẫu thuật ở những bệnh nhân có triệu chứng HA trung bình đến nặng.

    Để biết thông tin về tác dụng của điều trị và dân số bệnh nhân được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng, vui lòng xem phần 5.1 .

    4.2 Vị trí và phương pháp quản trị
    Avodart có thể được dùng một mình hoặc kết hợp với tamsasmin ức chế alpha (0,4mg) (xem các phần 4.4, 4.8 và 5.1).

    Người lớn (bao gồm cả người già):

    Liều khuyến cáo của Avodart là một viên (0,5 mg) uống mỗi ngày một lần. Các viên nang nên được nuốt cả viên và không được nhai hoặc mở khi tiếp xúc với nội dung viên nang có thể dẫn đến kích thích niêm mạc hầu họng. Các viên nang có thể được uống cùng hoặc không có thức ăn. Mặc dù sự cải thiện có thể được quan sát ở giai đoạn đầu, nhưng có thể mất đến 6 tháng trước khi có thể đạt được đáp ứng với điều trị. Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

    Suy thận

    Tác dụng của suy thận đối với dược động học của dutasteride chưa được nghiên cứu . Không điều chỉnh liều được dự kiến ​​cho bệnh nhân suy thận (xem phần 5.2).

    Suy gan

    Tác dụng của suy gan đối với dược động học của dutasteride chưa được nghiên cứu vì vậy nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (xem phần 4.4 và mục 5.2). Ở những bệnh nhân bị suy gan nặng, việc sử dụng dutasteride bị chống chỉ định (xem phần 4.3).

    4.3 Chống chỉ định
    Avodart chống chỉ định trong:

    – phụ nữ và trẻ em và thanh thiếu niên (xem phần 4.6).

    – bệnh nhân quá mẫn cảm với dutasteride, các chất ức chế men khử 5-alpha khác, đậu nành, đậu phộng hoặc bất kỳ tá dược nào khác được liệt kê trong phần 6.1.

    – bệnh nhân suy gan nặng.

    Nguồn tham khảo https://www.medicines.org.uk/emc/product/6758https://nhathuoclanphuong.net/san-pham/thuoc-avodart-0-5mg-30-vien-dutasteride-gia-thuoc-avodart/#Chi_dinh_thuoc_Avodart_05mg

    #1163

    Thuốc Avodart – Điều trị phì đại tuyến tiền liệt
    Thuốc điều trị phì đại tiền liệt tuyến
    Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (hay u xơ TTL) là bệnh thường gặp ở nam giới qua độ tuổi 40. Bí tiểu là một trong những biểu hiện căn bản nhất của bệnh nhân tăng sản lành tính TTL.
    Bí tiểu có thể xảy ra đột ngột cấp tính (bí tiểu cấp tính), biểu hiện này cũng có thể xuất hiện từ từ (bí tiểu mạn tính) sau một thời gian có biểu hiện tiểu khó
    ——–
    Vì sao những bệnh nhân tăng sản lành tính TTL lại bị bí tiểu?
    ⚠️ Do tăng sản lành tính TTL phát triển các thuỳ to ra, chèn ép làm tắc đường lưu thông của dòng nước tiểu. Ngoài ra còn do các thương tổn kèm theo như: Nhiễm khuẩn, nhồi máu khối u xơ làm cho thể tích của tuyến to lên, do phù nề ở các vùng xung quanh chỗ nhồi máu, làm cho bệnh nhân dễ bị bí tiểu.
    ⚠️ Tác động của hệ thần kinh cảm giác làm cho căng các sợi cơ trơn ở niệu đạo, tuyến tiền liệt và bao xơ của nó.
    ⚠️Trong khi đó cơ của bàng quang suy giảm, không có đủ sức để co bóp tống nước tiểu ra ngoài, dẫn đến bí tiểu cấp.

    2 nhóm thuốc được dùng để điều trị hiệu quả triệu chứng của phì đại tiền liệt tuyến lành tính (benign prostatic hyperplasia =BPH), hoặc còn gọi là phì đại tiền liệt tuyến: nhóm ức chế alpha (alpha blockers) và nhóm ức chế 5-alpha reductase (5- alpha reductase inhibitors).

    1, Nhóm ức chế Alpha (Alpha blockers):
    1- Flomax (tamsulosin)

    2- Uroxatral (alfuzosin)

    3- Hytrin (terazosin)

    4- Cardura (doxazosin)

    4 thuốc này gây dãn cơ ở tiền liệt tuyến và cổ bàng quang. Do đó làm tăng dòng nước tiểu và làm giảm nhẹ nhiều triệu chứng của phì đại tiền liệt tuyến. Chúng hầu như tác dụng tức khắc sau khi dùng với kết quả từ trung bình đến ngoạn mục. Hai loại thuốc mới hơn là Flomax và Uroxatral, hiệu quả và ít tác dụng phụ hơn các thuốc cũ là Hytrin và Cardura.

    Tác dụng phụ của nhóm thuốc này bao gồm choáng váng xây xẩm, mệt mỏi, rối loạn chức năng dạ dày ruột, nghẹt mũi, nhức đầu. Ở một số ít trường hợp, bệnh nhân có thể bị tụt huyết áp.

    2, Nhóm Ức chế 5-Alpha Reductase (5-Alpha Reductase Inhibitors):
    1- Avodart (dutasteride)

    2- Proscar (finasteride)

    2 thuốc này làm giảm bớt kích thước của phì đại tuyến tiền liệt và có thể ngăn chặn tiền liệt tuyến lớn trở lại sau này.

    Chúng thường chỉ giúp giảm triệu chứng một cách khiêm tốn, giảm bớt bí tiểu và có thể giúp tránh phẫu thuật. Tuy nhiên các triệu chứng chỉ được cải thiện sau thời gian dùng thuốc từ 3 đến 6 tháng.

    Các tác dụng phụ có thể gặp bao gồm: rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục (libido) và giảm lượng tinh dịch.

    Ngoài ra các thuốc này còn làm thay đổi kết quả của xét nghiệm PSA, do đó có thể cần phải xét nghiệm máu lại nhiều lần khi bệnh nhân đang dùng thuốc. Trị số PSA cần được đánh giá khác đi, thường phải nhân gấp đôi lên mới diễn giải đúng kết quả thực sự

    Hoạt chất dutasteride điều trị bướu lành tiền liệt tuyến
    Hoạt chất này làm giảm thể tích u xơ tiền liệt tuyến và thể tích các vùng chuyển tiếp. Việc phát sinh ra hoạt chất được xem là một tiến bộ trong điều trị chứng bệnh này.

    Về phương diện giải phẫu, tuyến tiền liệt là một tổ chức bao quanh niệu đạo, có trọng lượng khoảng 15 – 20g, nằm ngay sát cổ bàng quang, phía sau xương mu và trước trực tràng, chia thành 2 hoặc 3 thùy, bọc xung quanh một phần niệu đạo, là đoạn dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài khi đi tiểu, đoạn niệu đạo này còn được gọi là niệu đạo tuyến tiền liệt. Tuyến tiền liệt sẽ phát triển lớn dần theo thời gian; từ tuổi 50 phát triển lành tính, vượt quá kích thước bình thường gọi là bướu lành tiền liệt tuyến. Từ sự phát triển này sẽ chèn ép vào niệu đạo gây cản trở khi đi tiểu, từ tiểu khó, lắt nhắt nhiều lần, có khi bí tiểu.

    Về nguyên nhân của bệnh: hiện tại các nhà khoa học vẫn chưa biết rõ, nhưng đều thống nhất là bệnh có liên quan mật thiết đến yếu tố nội tiết tố sinh dục nam.

    Vượt quá kích thước bình thường gọi là bướu lành tiền liệt tuyến

    Về triệu chứng: điển hình cho khởi đầu của bệnh là tình trạng rối loạn về tần xuất đi tiểu, người bệnh thường đi tiểu lắt nhắt, nhiều lần có cảm giác tiểu không hết nước tiểu, sự chú ý này nhất là về đêm, nặng hơn nữa là tình trạng tiểu khó, tia nước tiểu yếu, tiểu rắt, tiểu đêm nhiều lần với số lần nhiều hơn, khiến người bệnh mất ngủ, nặng hơn nữa có thể gây bí tiểu mạn tính dẫn đến viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu thậm chí suy thận, hoặc bí tiểu cấp tính.

    Bướu lành tiền liệt tuyến thường gặp do quá trình lão hóa.

    Về phát hiện bệnh: hiện tại có nhiều phương pháp, trong đó siêu âm là phương pháp được áp dụng rộng rãi ở nước ta. Siêu âm tuyến tiền liệt là kỹ thuật dùng sóng âm thanh có tần số cao đưa vào trong cơ thể rồi ghi nhận và phân tích sóng dội ngược về để tạo nên hình ảnh ở màn hình máy siêu âm, là một phương tiện khám an toàn, nhanh chóng, đơn giản, là thủ thuật không xâm lấn vào tuyến tiền liệt, không đau, rẻ tiền, không gây độc hại. Nếu siêu âm qua đường bên ngoài da vùng bụng, người bệnh chỉ cần nhịn đi tiểu để cho bàng quang căng to đẩy tuyến tiền liệt lên sẽ hình ảnh rõ và kết quã sẽ chính xác hơn và sẽ khó thấy khi trong bàng quang ít nước tiểu, hoặc có thể siêu âm đầu dò qua ngả trực tràng.

    Siêu âm không những đánh giá về mặt hình thể mà còn giúp đánh giá được khối lượng của tuyến tiền liệt, kích thước, tính chất như của khối u đồng nhất hay không đồng nhất, đo được lượng nước tiểu tồn lưu trong bàng quang. Tuy nhiên, siêu âm chỉ là cảm nhận có tính chất chủ quan của bác sĩ siêu âm, nên kết quả còn phụ thuộc vào chất lượng của máy và kinh nghiệm của bác sĩ; nên cần phối hợp thăm khám tuyến tiền liệt qua đường hậu môn – trực tràng, khi cần thiết có thể áp dụng một số kỹ thuật khác như: chụp cắt lớp hay chụp cộng hưởng từ.

    Về điều trị: Trong đầu thập niên này, các nhà khoa học đã, tìm ra hoạt chất Dutasteride, được xếp vào thuốc thuộc nhóm ức chế 5 anpha reductase, đặc hiệu cả type 1 và type 2 của Isoenzym 5 anpha reductase, từ đó làm giảm các yếu tố phát triển biểu mô nội mạch, ức chế sự tăng sinh mạch máu.

    Kết quả là Dutasteride làm giảm thể tích tiền liệt tuyến và thể tích vùng chuyển tiếp rõ rệt, thuốc với tên thương mại là Avodart do hãng dược phẩm

    GlaxoSmithKline

    GlaxoSmithKline plc (GSK) là công ty dược phẩm của Anh Quốc, có trụ sở tại Brentford, London. Thành lập vào năm 2000 qua sự sáp nhập giữa Glaxo Wellcome và SmithKline Beecham, GSK là doanh nghiệp phân phối các sản phẩm y dược lớn thứ sáu trên thế giới vào năm 2015, sau Pfizer, Novartis, Merck, Hoffmann-La Roche và Sanofi.,

    Thuốc uống với liều 0,5mg uống 1 lần trong ngày, hiệu quả được ghi nhận thường là sau 6 tháng đến 1 năm điều trị

    Chỉ định:

    Điều trị & phòng ngừa phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu & giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH

    Liều dùng:

    Người lớn 0.5 mg, ngày một viên.
    Cần điều trị ít nhất 6 tháng dù có thể thấy đáp ứng sớm
    Cách dùng:

    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/chất ức chế 5-alpha reductase khác
    Người bị bệnh gan
    Phụ nữ có thai và cho con bú
    Dị ứng Dutasteride
    Thận trọng:

    Phụ nữ & trẻ em tránh tiếp xúc với viên nang vỡ.
    Bệnh gan.
    Ảnh hưởng đến kháng nguyên đặc trưng tuyến tiền liệt (PSA) & phát hiện ung thư tuyến tiền liệt
    Phản ứng phụ:

    Bất lực, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, vú to ở nam

    Tương tác thuốc:

    (khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

    Giảm thải dutasteride khi dùng cùng với chất ức chế CYP3A4: verapamil & diltiazem

    Trình bày và đóng gói:

    Viên nang mềm: 0.5 mg x 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần: Dutasteride

    Nhà sản xuất: GlaxoSmithKline

    Nguồn tham khảo https://www.drugs.com/avodart.htmlhttps://nhathuoclanphuong.net/avodart05mg

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 4 bài viết)

Bạn cần đăng nhập để phản hồi chủ đề này.