Thuốc CellCept 500mg 50 viên Mycophenolate mofetil thuốc thải ghép

Trang Chủ Diễn đàn Các loại thuốc đặc trị khác Thuốc CellCept 500mg 50 viên Mycophenolate mofetil thuốc thải ghép

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 3 bài viết)
  • Người viết
    Bài viết
  • #762

    Thuốc CellCept 500mg 50 viên Mycophenolate mofetil. Bạn cần biết giá thuốc Cellcept 500mg Mycophenolate bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc Mycophenolate 500mg bán ở đâu? Nhà thuốc Lan Phương là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Cellcept 500mg Mycophenolate tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc. Thuốc cellcept dự phòng thải ghép thận, thải ghép tim, thải ghép gan, điều trị thải ghép tạng khó điều trị.

    Thuốc Cellcept 500mg Mycophenolate mofetil dự phòng thải ghép thận, thải ghép tim, thải ghép gan, điều trị thải ghép tạng khó điều trị.

     

    #1302

    What is CellCept 500mg?
    Generic Name: mycophenolate mofetil (oral/injection)
    Brand Names: CellCept, Myfortic, MMF
    CellCept (mycophenolate mofetil) weakens your body’s immune system, to help keep it from “rejecting” a transplanted organ such as a kidney. Organ rejection happens when the immune system treats the new organ as an invader and attacks it.

    CellCept is used with other medicines to prevent organ rejection after a kidney, liver, or heart transplant.

    CellCept is usually given with cyclosporine (Sandimmune, Neoral) and a steroid medication. It can be given by mouth or as an injection.

    Important Information
    CellCept can cause a miscarriage or birth defects when used during pregnancy. Women using mycophenolate mofetil should use effective birth control to prevent pregnancy. However, if no safer options are available, CellCept is sometimes given to pregnant women.

    CellCept may cause your body to overproduce white blood cells. This can lead to cancer or a severe brain infection causing disability or death. CellCept can also make you more likely to develop severe bacterial, viral, fungal, or protozoal infections.

    Call your doctor right away if you have symptoms such as: fever, swollen glands, night sweats, weight loss, vomiting or diarrhea, burning when you urinate, a new skin lesion, any change in your mental state, weakness on one side of your body, problems with speech or vision, or tenderness near your transplanted kidney.

    Do not open the CellCept capsule or crush or chew a tablet. Do not use a pill that has been accidentally broken. The medicine from a crushed or broken pill can be dangerous if it gets in your eyes, mouth, or nose, or on your skin.

    Soucre https://www.drugs.com/cellcept.html and https://nhathuoclanphuong.net/cellcept500mg/

    #1303

    Thuốc Cellcept 500mg Viên nén bọc màng
    chi tiết liên hệ Roche Products Limited
    Thành phần hoạt chất mycophenolate mofetil
    1. Tên sản phẩm thuốc
    Viên nén bao phim 500% CellCept.

    2. Thành phần định tính và định lượng
    Mỗi viên nén chứa 500 mg mycophenolate mofetil.

    Để biết danh sách đầy đủ các tá dược, xem phần 6.1.

    3. Dạng dược phẩm
    Viên nén bao phim.

    Máy tính bảng CellCept: máy tính bảng hình viên màu hoa oải hương, được khắc chữ “CellCept 500” ở một bên và tên “ROCHE” ở bên kia.

    4. Đặc điểm lâm sàng
    4.1 Chỉ định điều trị
    CellCept được chỉ định kết hợp với ciclosporin và corticosteroid để điều trị dự phòng thải ghép cấp tính ở những bệnh nhân được ghép thận, tim hoặc ghép gan.

    4.2 Vị trí và phương pháp quản trị
    Điều trị bằng CellCept nên được bắt đầu và duy trì bởi các chuyên gia cấy ghép có trình độ phù hợp.

    Vị trí

    Sử dụng trong ghép thận

    Người lớn

    CellCept đường uống nên được bắt đầu trong vòng 72 giờ sau khi ghép. Liều khuyến cáo ở bệnh nhân ghép thận là 1 g dùng hai lần mỗi ngày (2 g liều hàng ngày).

    Trẻ em từ 2 đến 18 tuổi

    Liều khuyến cáo của mycophenolate mofetil là 600 mg / m 2 dùng đường uống hai lần mỗi ngày (tối đa 2 g mỗi ngày). Viên nén CellCept chỉ nên được kê toa cho bệnh nhân có diện tích bề mặt cơ thể lớn hơn 1,5 m 2 , với liều 1 g hai lần mỗi ngày (liều 2 g mỗi ngày). Vì một số phản ứng bất lợi xảy ra với tần suất lớn hơn ở nhóm tuổi này (xem phần 4.8) so với người lớn, nên có thể cần giảm liều tạm thời hoặc gián đoạn; những điều này sẽ cần phải tính đến các yếu tố lâm sàng liên quan bao gồm mức độ nghiêm trọng của phản ứng.

    Dân số nhi <2 tuổi

    Có dữ liệu an toàn và hiệu quả hạn chế ở trẻ em dưới 2 tuổi. Những điều này là không đủ để đưa ra khuyến nghị về liều lượng và do đó không nên sử dụng ở nhóm tuổi này.

    Sử dụng trong ghép tim

    Người lớn

    CellCept đường uống nên được bắt đầu trong vòng 5 ngày sau khi ghép. Liều khuyến cáo ở bệnh nhân ghép tim là 1,5 g dùng hai lần mỗi ngày (3 g liều hàng ngày).

    Dân số nhi

    Không có dữ liệu có sẵn cho bệnh nhân ghép tim nhi.

    Sử dụng trong ghép gan

    Người lớn

    IV CellCept nên được dùng trong 4 ngày đầu sau ghép gan, với CellCept đường uống được bắt đầu ngay sau khi điều này có thể được dung nạp. Liều uống khuyến cáo ở bệnh nhân ghép gan là 1,5 g dùng hai lần mỗi ngày (3 g liều hàng ngày).

    Dân số nhi

    Không có dữ liệu có sẵn cho bệnh nhân ghép gan nhi.

    Sử dụng trong các quần thể đặc biệt

    Người cao tuổi

    Liều khuyến cáo 1 g dùng hai lần một ngày cho bệnh nhân ghép thận và 1,5 g hai lần một ngày cho bệnh nhân ghép tim hoặc gan là thích hợp cho người cao tuổi.

    Suy thận

    Ở những bệnh nhân ghép thận bị suy thận mãn tính nặng (tốc độ lọc cầu thận <25 mL / phút / 1,73 m 2 ), ngoài thời gian sau ghép ngay lập tức, nên tránh dùng liều lớn hơn 1 g hai lần một ngày. Những bệnh nhân này cũng cần được quan sát cẩn thận. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị chậm chức năng ghép thận sau phẫu thuật (xem phần 5.2). Không có dữ liệu có sẵn cho bệnh nhân ghép tim hoặc gan bị suy thận mãn tính nặng.

    Suy gan nặng

    Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân ghép thận bị bệnh nhu mô gan nặng. Không có dữ liệu có sẵn cho bệnh nhân ghép tim bị bệnh nhu mô gan nặng.

    Điều trị trong giai đoạn từ chối

    Mycophenolic acid (MPA) là chất chuyển hóa hoạt động của mycophenolate mofetil. Từ chối ghép thận không dẫn đến thay đổi dược động học MPA; giảm liều hoặc gián đoạn của CellCept là không cần thiết. Không có cơ sở để điều chỉnh liều CellCept sau khi từ chối ghép tim. Không có dữ liệu dược động học có sẵn trong quá trình thải ghép gan.

    Phương pháp điều trị

    Dùng đường uống.

    Các biện pháp phòng ngừa phải được thực hiện trước khi xử lý hoặc quản lý các sản phẩm thuốc.

    Vì mycophenolate mofetil đã chứng minh tác dụng gây quái thai ở chuột và thỏ, viên nén CellCept không nên bị nghiền nát.

    4.3 Chống chỉ định
    • Không nên dùng CellCept cho bệnh nhân quá mẫn cảm với mycophenolate mofetil, axit mycophenolic hoặc cho bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong phần 6.1. Phản ứng quá mẫn với CellCept đã được quan sát (xem phần 4.8).

    • Không nên dùng CellCept cho những phụ nữ có khả năng sinh con không sử dụng biện pháp tránh thai có hiệu quả cao (xem phần 4.6).

    • Không nên bắt đầu điều trị bằng CellCept ở những phụ nữ có khả năng mang thai mà không cung cấp kết quả thử thai để loại trừ việc sử dụng ngoài ý muốn trong thai kỳ (xem phần 4.6).

    • Không nên sử dụng CellCept trong khi mang thai trừ khi không có phương pháp điều trị thay thế phù hợp để ngăn ngừa thải ghép (xem phần 4.6).

    • Không nên dùng CellCept cho phụ nữ đang cho con bú (xem phần 4.6).

    Nguồn tham khảo https://www.medicines.org.uk/emc/product/1103/smpc
    Nguồn tham khảo https://nhathuoclanphuong.net/san-pham/thuoc-cellcept-500mg-50-vien-mycophenolate-mofetil-gia-thuoc/#CellCept_la_gi

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 3 bài viết)
  • Bạn cần đăng nhập để phản hồi chủ đề này.