Thuốc Tecentriq 1200mg/20ml Atezolizumab điều trị ung thư di căn

Trang Chủ Diễn đàn Thuốc điều trị ung thư phổi, bệnh về phổi Thuốc Tecentriq 1200mg/20ml Atezolizumab điều trị ung thư di căn

Chủ đề này bao gồm 2 phản hồi, có 2 voice, và đã được cập nhật lần cuối cùng cách đây khoảng  Bs Trần Văn Thiệp 1 tháng, 3 tuần trước.

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 3 bài viết)
  • Người viết
    Bài viết
  • #685

    Thuốc Tecentriq 1200mg/20ml Atezolizumab điều trị ung thư biểu mô tiết niệu. Bạn cần biết giá thuốc Atezolizumab bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc Tecentriq bán ở đâu? Nhà thuốc Lan Phương là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Tecentriq tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

    Thông tin cơ bản về thuốc Tecentriq 1200mg/20ml Atezolizumab điều trị ung thư biểu mô tiết niệu, phổi (NSCLC)

     

    #1063

    Thông tin mới dành cho bệnh nhân ung thư vú và ung thư phổi
    Tháng 3/2019, FDA (Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) chấp thuận Atezolizumab cho Ung thư vú tam âm có PD-L1 dương tính ở giai đoạn bệnh tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn xa & chấp thuận Atezolizumab cho ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn.

    1. FDA chấp thuận Atezolizumab cho ung thư vú tam âm
    Ung thư vú tam âm, tức là những người có thụ thể nội tiết ( PR, ER) âm tính và yếu tố phát triển biểu bì Her-2 cũng âm tính. Vào ngày 8 tháng 3 năm 2019, FDA đã cấp phép phê duyệt nhanh chóng cho atezolizumab (TECENTRIQ®, Genentech Inc.) kết hợp với paclitaxel có gắn kết protein cho bệnh nhân bị ung thư vú nhóm tam âm, giai đoạn tiến triển tại chỗ không còn khả năng phẫu thuật hoặc đã có di căn xa khi khối u có biểu hiện PD- L1 ≥ 1%

    Sự chấp thuận được dựa trên kết quả của nghiên cứu IMpassion130 (NCT02425891), một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, đối chiếu với giả dược, đa trung tâm, bao gồm 902 bệnh nhân ung thư vú nhóm tam âm có di căn hoặc tiến triển không thể phẫu thuật được nhưng chưa được hóa trị . Bệnh nhân được chia ngẫu nhiên theo tỷ lệ (1:1) để truyền atezolizumab (840 mg) hoặc truyền tĩnh mạch giả dược vào ngày 1 và 15 của mỗi chu kỳ 28 ngày, cộng với paclitaxel gắn protein (100 mg / m2) truyền tĩnh mạch vào ngày 1, 8 và 15 của mỗi chu kỳ 28 ngày.

    Các mẫu khối u (lưu trữ hoặc mô tươi) được đánh giá mức bộc lộ PD-L1 bằng xét nghiệm VENTANA PD-L1 (SP142) tại phòng thí nghiệm trung tâm và kết quả được sử dụng làm yếu tố phân tầng cho ngẫu nhiên

    Những bệnh nhân có khối u biểu hiện PD-L1, tỷ lệ sống không tiến triển trung bình (PFS) là 7,4 tháng (6,6, 9,2) đối với nhóm bệnh nhân dùng atezolizumab kết hợp paclitaxel có gắn protein và 4,8 tháng (3,8, 5,5) cho những người dùng giả dược kết hợp paclitaxel có gắn protein. Tỷ lệ nguy cơ phân tầng đối với PFS là 0,60 (p <0,0001) có lợi cho atezolizumab kết hợp paclitaxel có gắn protein . Tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) ở những bệnh nhân có đáp ứng được xác nhận là 53% ( nhóm có atezolizumab ) so với 33% đối với nhóm còn lại. Dữ liệu về thời gian sống thêm toàn bộ chưa được đánh giá.

    Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất (được báo cáo ở ≥ 20% bệnh nhân) với atezolizumab có gắn protein paclitaxel là rụng tóc, bệnh thần kinh ngoại biên, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, thiếu máu, táo bón, ho, nhức đầu, giảm bạch cầu, nôn mửa, giảm cảm giác thèm ăn.

    Thông tin mới dành cho bệnh nhân ung thư vú và ung thư phổi
    Buồn nôn, tiêu chảy là một trong những phản ứng bất lợi phổ biến với atezolizumab
    Phê duyệt nhanh của FDA dựa trên PFS. Tiếp tục phê duyệt cho chỉ định này có thể phụ thuộc vào xác minh và mô tả lợi ích lâm sàng trong một thử nghiệm thêm nữa để khẳng định

    Liều atezolizumab được đề nghị cho bệnh nhân ung thư vú tam âm có khối u biểu hiện PD-L1 là 840 mg, tiêm truyền tĩnh mạch trong 60 phút, tiếp theo paclitaxel gắn protein 100 mg / m2. Đối với mỗi chu kỳ 28 ngày, atezolizumab được dùng vào ngày 1 và 15, và paclitaxel vào ngày 1, 8 và 15 cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được.

    Xem thêm: Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư vú – phụ khoa
    2. FDA chấp thuận Atezolizumab cho ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn
    Vào ngày 18 tháng 3 năm 2019, Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt atezolizumab (TECENTRIQ, Genentech Inc.) kết hợp với carboplatin và etoposide, để điều trị bước một cho bệnh nhân bị ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn rộng (ES- SCLC).Sự chấp thuận dựa trên kết quả của nghiên cứu IMpower133 (NCT02763579), một thử nghiệm ngẫu nhiên (1: 1), đa trung tâm, mù đôi, kiểm soát giả dược ở 403 bệnh nhân mắc ES-SCLC không được hóa trị liệu trước đó cho bệnh giai đoạn lan tràn, chỉ số toàn trạng ECOG 0 hoặc 1. Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên và điều trị theo một trong các cách sau:

    Atezolizumab 1200 mg và carboplatin AUC 5 vào ngày 1 và etoposide 100 mg / m2 vào các ngày 1, 2 và 3 của mỗi chu kỳ 21 ngày, tối đa 4 chu kỳ, sau đó là atezolizumab 1200 mg mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không được chấp nhận, hoặc
    Giả dược và carboplatin AUC vào ngày 1 và etoposide 100 mg / m2 vào các ngày 1, 2 và 3 của mỗi chu kỳ 21 ngày , tối đa 4 chu kỳ, sau đó dùng giả dược 3 tuần một lần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không được chấp nhận.
    Mục tiêu nghiên cứu đánh giá tỷ lệ sống sót chung và tỷ lệ sống không tiến triển (PFS) theo đánh giá của điều tra viên dựa trên RECIST v1.1. Thời gia sống thêm toàn bộ ( OS) trung bình là 12,3 tháng (10,8, 15,9) đối với bệnh nhân dùng atezolizumab kết hợp hóa trị và 10,3 tháng (9,3, 11,3) đối với những người dùng giả dược với hóa trị (HR 0,70; CI 95%: 0,54, 0,91; p = 0,0069). Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển ( PFS) trung vị là 5,2 tháng nhánh atezolizumab (4,4, 5,6) so với 4,3 tháng (4.2, 4.5) ở giả dược (HR 0,77; 0,62, 0,96; p = 0,0170).

    Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất được báo cáo ở 20% bệnh nhân dùng atezolizumab trong IMpower133 là mệt mỏi, suy nhược, buồn nôn, rụng tóc, táo bón và giảm cảm giác thèm ăn.

    Thông tin mới dành cho bệnh nhân ung thư vú và ung thư phổi
    Rụng tóc là một trong biểu hiện của bệnh ung thư
    Liều atezolizumab được khuyến nghị cho bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn lan tràn là 1200 mg tiêm tĩnh mạch trong hơn 60 phút mỗi 3 tuần. Khi dùng cùng ngày, nên dùng atezolizumab trước khi hóa trị. Nếu lần truyền đầu tiên được dung nạp tốt, tất cả các lần tiêm truyền tiếp theo có thể được truyền trong vòng 30 phút.
    Nguồn tham khảo https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/thong-tin-moi-danh-cho-benh-nhan-ung-thu-vu-va-ung-thu-phoi/https://nhathuoclanphuong.net/san-pham/thuoc-tecentriq-1200mg-20ml-atezolizumab-dieu-tri-mot-so-benh-ung-thu-di-can-gia-tecentriq/#Thuoc_Tecentriq_la_gi_Atezolizumab_thuoc_gi

    #1064

    Thuốc Tecentriq

    Nhóm Dược lý: Miễn dịch

    Tên biệt dược: Tecentriq Injectable

    Tên gốc: Atezolizumab

    Dạng bào chế: thuốc tiêm

    Thành phần: Atezolizumab 1200mg/20ml

    Dược lý học:
    Tecentriq Injectable cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng: Gắn với PD-L1 và ức chế sự tương tác của nó với cả thụ thể B7.1 và PD-1.

    Dược lực học

    Tecentriq (atezolizumab) thuộc về một loại thuốc miễn dịch được gọi là chất ức chế điểm kiểm tra. Thuốc ngăn chặn một loại protein gọi là PD-L1 được tìm thấy trên một số tế bào khối u gắn với một protein khác, PD-1, trên các tế bào miễn dịch. Sự gắn kết của các protein “checkpoint” này ngăn chặn đáp ứng miễn dịch 2 .

    Tecentriq 1200mg (atezolizumab) là một kháng thể đơn dòng liên kết với PD-L1 và ngăn chặn tương tác của nó với cả thụ thể PD-1 và B7.1 1 .

    Tác dụng Tecentriq (atezolizumab 1200mg):
    Dùng đường tiêm để điều trị: Ung thư biểu mô u bướu tiến triển hoặc di căn, Ung thư di căn ung thư phổi.

    Chỉ định:

    Ung thư biểu mô u bướu tiên tiến hoặc di căn ở địa phương, Ung thư biểu mô u bướu tiên tiến hoặc di căn ở địa phương, Di căn ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và các hội chứng khác.

    Điều trị tuyến tiền liệt cho ung thư biểu mô tế bào ung thư tiến triển hoặc di căn ở những bệnh nhân không đủ điều kiện cho hóa trị Cisplatin.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với tecentriq Injectiontable.

    Thận trọng lúc dùng:
    Thông báo cho bác sĩ danh sách hiện tại những loại thuốc, sản phẩm không kê đơn như: vitamin, thảo dược bổ sung, v.v…, dị ứng, những bệnh đang mắc và tình trạng sức khỏe hiện tại như: mang thai, sắp mổ, v.v…

    – Theo dõi bilirubin, ALT và AST trước và định kỳ trong quá trình điều trị.

    – Theo dõi chức năng tuyến giáp trước và định kỳ trong quá trình điều trị.

    Có thai và cho con bú:

    Tương tác thuốc

    Liều lượng và cách dùng:
    Các liệu pháp được đề nghị bao gồm:

    Pha loãng trước khi truyền tĩnh mạch . Liều 1200 mg truyền tĩnh mạch trên 60 phút mỗi 3 tuần.

    Hiệu quả của Tecentriq (atezolizumab) trên ung thư biểu mô tế bào đã được nghiên cứu trong một nghiên cứu có liên quan đến 310 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến tiền liệt hoặc di căn cục bộ có bệnh tiến triển trong hoặc sau một phác đồ hóa trị chứa bạch kim hoặc có tiến triển bệnh trong vòng 12 tháng điều trị một chất bổ trợ chứa bạch kim hoặc phác đồ hóa trị liệu bổ trợ.

    Khoảng 15% bệnh nhân đáp ứng với điều trị và tác dụng này kéo dài từ ít nhất 2,1 tháng đến hơn 13,8 tháng. Các tác dụng phụ phổ biến nhất của điều trị với Tecentriq (Atezolizumab) là mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nhiễm trùng đường tiết niệu, sốt và táo bón.

    Liệu pháp này cũng cóthể gây nhiễm trùng và các tác dụng phụ liên quan đến hệ thống miễn dịch nghiêm trọng.

    Quá liều:

    Bảo quản:

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 250C, tránh ẩm và ánh sáng.
    Nguồn chi tiết tại https://nhathuoclanphuong.net/san-pham/thuoc-tecentriq-1200mg-20ml-atezolizumab-dieu-tri-mot-so-benh-ung-thu-di-can-gia-tecentriq/#Chi_dinh_dieu_tri_thuoc_Tecentriq

Đang xem bài viết thứ 1 (trong tổng số 3 bài viết)

Bạn cần đăng nhập để phản hồi chủ đề này.